Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực theo thông tư mới nhất của Bộ tài chính

Đây là trang sẽ được chúng tôi thường xuyên cập nhật theo thông tư mới nhất của Bộ tài chính. Thông tư quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 157/2015/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam.

Thông tư quy định mức thu đối với 2 đối tượng là công dân Việt Nam và người nước ngoài, người Việt Nam định cư tại nước ngoài. Theo đó, đối với công dân Việt Nam, lệ phí cấp hộ chiếu mới là 200.000 đồng, cấp lại do bị hư hỏng hoặc bị mất là 400.000 đồng.

Lệ phí cấp giấy phép xuất cảnh là 200.000 đồng; cấp công hàm xin thị thực nhập cảnh nước đến là 10.000 đồng; cấp công hàm xin thị thực quá cảnh nước thứ ba là 5.000 đồng; cấp tem AB là 50.000 đồng; cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự là 100.000 đồng.

Lệ phí cấp giấy thông hành là l00.000 đồng. Riêng cấp cấp Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào hoặc Việt Nam – Campuchia; Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho nhân viên mậu dịch, cán bộ vùng biên giới Việt Nam sang vùng biên giới của Trung Quốc; Giấy thông hành nhập xuất cảnh cho công dân Việt nam sang công tác, du lịch các tỉnh, thành phố biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam là 50.000 đồng. Cấp Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho dân cư ở các xã biên giới Việt nam qua lại các xã biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam có mức thu là 5.000 đồng.

Các mức thu đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được điều chỉnh như sau: Lệ phí thị thực có giá trị một lần giảm từ 45 USD xuống 25 USD; thị thực loại có giá trị đến 3 tháng giảm từ 95 USD còn 50 USD; loại có giá trị trên 3 tháng đến 6 tháng và loại có giá trị trên 06 tháng đến 1 năm giữ nguyên là 95 USD và 135 USD.

Thông tư bổ sung mức thu lệ phí cấp thị thực loại có giá trị trên 1 năm đến 2 năm  là 145 USD; loại có giá trị trên 2 năm đến 3 năm, trên 3 năm đến 4 năm và trên 4 năm đến 5 năm có mức thu chung là 155 USD.

Lệ phí chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới giảm từ 15 USD còn 5 USD; cấp thẻ tạm trú có giá trị trên 1 năm đến 2 năm tăng từ 100 USD lên 145 USD; thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 5 năm tăng từ 120 USD lên 155 USD.

Ngoài ra, việc sửa đổi, bổ sung các nội dung khác đã ghi trong thị thực thay vì phải trả lệ phí 10 USD như trước đây thì sẽ không thu nữa.

Lệ phí xuất nhập cảnh thu bằng Việt Nam đồng. Đối với mức thu quy định bằng đôla Mỹ (USD) thì được thu bằng USD hoặc thu bằng Việt Nam đồng trên cơ sở quy đổi từ USD ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán ngoại tệ bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu tiền lệ phí.

Những mức thu này sẽ có hiệu lực từ 23/11/2015 và thay thế Thông tư số 66/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam./.

 

Mục II là theo Thông tư số 190/2012/TT-BTC, ngày 09/11/2012 của Bộ Tài chính thay cho thông từ 66

Sau đây là biểu phí:

I. Mức thu đối với công dân Việt Nam.

 

TT Tên lệ phí Mức thu(Đồng)
1 Hộ chiếu:
+ Cấp mới

200.000

+ Cấp lại do bị hư hỏng hoặc bị mất 400.000
+ Gia hạn

100.000

2 Giấy thông hành:

100.000

a) Giấy thông hành biên giới Việt Nam – Lào hoặc Việt Nam – Cămpuchia:

50.000

b) Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho nhân viên mậu dịch, cán bộ vùng biên giới Việt Nam sang vùng biên giới của Trung Quốc:

50.000

c) Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho dân cư ở các xã biên giới Việt nam qua lại các xã biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam:

5.000

3 Cấp giấy phép xuất cảnh 200.000
4 Cấp công hàm xin thị thực nhập cảnh nước đến 10.000
5 Cấp công hàm xin thị thực quá cảnh nước thứ ba 5.000
6 Cấp tem AB 50.000
7 Cấp giấy xác nhận yếu tố nhân sự 100.000

Ghi chú phụ lục I:

1. Trường hợp bổ sung, sửa đổi nội dung của hộ chiếu, giấy thông hành thì thu bằng 25% mức thu tương ứng cùng loại.

2. Trẻ em đi cùng thân nhân có hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu thu bằng 25% mức thu tương ứng cùng loại.

II. Mức thu đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

 

TT

Tên lệ phí

Mức thu
1 Cấp thị thực có giá trị một lần

25 USD

2 Cấp thị thực có giá trị nhiều lần:
a) Có giá trị dưới 6 tháng

50 USD

b) Có giá trị từ 6 tháng trở lên

100 USD

3 Chuyển đổi thị thực:
a) Từ một lần thành nhiều lần, trong thời hạn thị thực gốc:
– Có giá trị dưới 6 tháng

25 USD

– Có giá trị từ 6 tháng trở lên

75 USD

b) Từ một lần thành nhiều lần, vượt quá thời hạn thị thực gốc:
– Có giá trị dưới 6 tháng

50 USD

– Có giá trị từ 6 tháng trở lên

100 USD

4 Chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ đã hết hạn sử dụng sang hộ chiếu mới.

10 USD

5 Sửa đổi, bổ sung các nội dung khác đã ghi trong thị thực

10 USD

6 Cấp thẻ tạm trú:
a) Có giá trị đến 1 năm

60 USD

b) Có giá trị trên 1 năm đến 2 năm

80 USD

c) Có giá trị trên 2 năm đến 3 năm

100 USD

7 Gia hạn chứng nhận tạm trú.

10 USD

8 Cấp thẻ thường trú (nhưng không thu đối với cấp đổi)

100 USD

9 Cấp giấy thông hành hồi hương; giấy chứng nhận hồi hương

100 USD

10 Cấp giấy phép vào khu vực cấm, vào khu vực biên giới; giấy phép cho công dân Lào sử dụng giấy thông hành biên giới vào các tỉnh nội địa của Việt Nam.

10 USD

11 Cấp thẻ du lịch (đối với khách du lịch Trung Quốc)

10 USD

12 Cấp giấy phép tham quan, du lịch Việt Nam (theo quy chế quản lý người nước ngoài quá cảnh vào Việt Nam tham quan, du lịch).

5 USD/người

13 Cấp giấy phép xuất nhập cảnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam không có hộ chiếu

200.000 VNĐ

Ghi chú: Đối với trường hợp bị mất, hư hỏng các giấy tờ nêu trên phải cấp lại áp dụng mức thu như cấp mới.

(Mục II là theo Thông tư số 190/2012/TT-BTC, ngày 09/11/2012 của Bộ Tài chính thay cho thông từ 66)

 

Lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực theo thông tư mới nhất của Bộ tài chính
Đánh giá bài viết!

Vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất!
CÔNG TY DỊCH THUẬT PHÚ NGỌC VIỆT
TƯ VẤN LÀM HỘ CHIẾU NHANH TRONG NGÀY
217/2A1 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.17, Q. Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 3513 6013 | (028) 3514 7916 | Di động: 0962 9497 10

Email: pnvt07@gmail.com ; pnvt06@gmail.com

Than phiền và góp ý: pnvtvn@gmail.com